Chị Thanh Nga vay số tiền 200 Triệu tại Agribank trong vòng 5 năm nhưng vẫn không thể biết mỗi tháng phải trả bao nhiêu tiền gốc & tiền lãi?

Số tiền 200 TRIỆU là món vay không phải là nhỏ đối với khá nhiều anh/chị, chính vì vậy việc biết được số tiền gốc & tiền lãi phải thanh toán hàng tháng là điều vô cùng cần thiết để anh/chị có khả năng linh động trong vấn đề tiền bạc.

Ở chủ đề này, CANVAYTIEN.NET sẽ hướng dẫn một cách chi tiết khách hàng công thức tính lãi suất vay và số gốc & lãi cần thanh toán mỗi tháng cho khoản vay thế chấp 200 triệu VNĐ.

Cần vay gấp 200 triệu vnđ thì làm sao?

Có nhiều cách để các bạn vay tiền nhanh khoản tiền 200 TRIỆU ĐỒNG trong khoảng thời gian ngắn, từ 1-3 Ngày. Rút ngắn khá là nhiều so với quy trình cho vay của nhà băng.

Một số cách vay tiền nhanh 200 TRIỆU VNĐ đó là:

  • Mang bđs để vay tư nhân: Cách này khách hàng có tiền trong ngày
  • Liên hệ dịch vụ vay 200 Triệu vnđ để làm hồ sơ vay tiền nhanh: Cách này thì sẽ nhanh có tiền trong vòng 3 ngày. các bạn phải mất 1 khoản chi phí để làm hồ sơ vay nhanh chóng
  • Chỉ cần các bạn có thu nhập mỗi tháng và có chuyển khoản qua ngân hàng từ 40 triệu đến 50 triệu hoặc cao hơn thì có thể tìm kiếm được nhiều ngân hàng cho vay 200 TRIỆU ĐỒNG
vay-von-ngan-hang-200-trieu-CANVAYTIENNET-1
Vay vốn ngân hàng 200 triệu đồng

Lợi ích khi vay ngân hàng 200 triệu đồng

Với tiềm lực tài chính cùng uy tín của mình, tổ chức tín dụng sẽ giúp anh/chị giải quyết mọi nhu cầu tiền nong của anh/chị thông qua gói vay nhà đất vô cùng linh động và nhiều lợi ích hấp dẫn.

  • Lãi Xuất Vay Cực Ổn Định, đặc biệt đối với các món vay vốn dành cho hộ gia đình.
  • Tài sản thế chấp linh hoạt, chấp thuận bảo lãnh của bên thứ ba.
  • Số tiền vay vốn lên tới 70% tổng nhu cầu vốn hoặc đổi thay linh động theo phương án của khách hàng
  • Thời hạn vay lên tới 10 năm
  • Trả góp lãi xuất vay linh hoạt theo tháng, quý nằm trong khả năng tài chính của anh/chị.
  • Được tư vấn vay mượn tiền ngân hàng nhiệt tình 24/24.
  • Thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng mà không phát sinh chi phí dịch vụ.

Vay số tiền 200 triệu vnđ lãi suất bao nhiêu?

Mức lãi suất hiện tại của các tổ chức tài chính dao động từ 6%-7%/Năm.

Lệ thuộc các gói và ngân hàng cho vay tiền mà khách hàng sẽ được hỗ trợ gói lãi suất vay vốn thích hợp cho mình.

Những sản phẩm vay kinh doanh thời hạn từ 6 tháng, hay 12 tháng sẽ có mức lãi suất thấp nhất và chỉ thanh toán tiền lãi mỗi tháng.

Các phương thức vay còn lại thì lãi suất sẽ cao hơn cách thức vay kinh doanh.

So sánh bảng lãi suất các ngân hàng

Bảng lãi suất được update mới nhất trong năm 2021:

Ngân hàng Lãi Suất Ưu Đãi (%/năm)
3 tháng 6 tháng 12 tháng 24 tháng 36 tháng
Ngân hàng VIB 8.60% 10,1%
Ngân hàng BIDV 7.19% 8.60%
Ngân hàng Techcombank 7.19% 8.19%
Ngân hàng Lienvietpostbank 6.75% 8.60%
Ngân hàng Tienphongbank 6.70% 9.80%
Ngân hàng VPBank 8.60% 9.80%
Ngân hàng Vietcombank 7.60% 8.60% 9.80%
Ngân hàng Vietinbank 8.60%
Ngân hàng UOB 9.19%
Ngân hàng Eximbank 6.70% 8.60% 9.19%
Ngân hàng Sacombank 10,1%
Ngân hàng Hong Leong Bank 6.75% 7.65% 8.60%
Ngân hàng Shinhan Bank 6.19% 7.60% 8.60%
Ngân hàng Standard Chartered 6.19% 7.19% 8.19%
OCB 7.68% 8.68%
Woori Bank 7.60%
Bắc Á Bank 8.19%
HSBC 7.19% 7.19% 8.19% 9.19%
PVcomBank 7.19% 8.19%
Maritime Bank 6.19% 8.60%

Công thức tính lãi suất vay thế chấp 200 triệu đồng

Rất nhiều khách hàng vay số tiền 200 triệu VNĐ tại tổ chức tài chính nhưng lại không biết cách tính toán tiền lãi để có được kế hoạch trả nợ cụ thể.

Điều này sẽ gây rắc rối cho bạn, khi khách hàng không kiểm soát được chi tiêu hoặc lãi suất thả nổi thay đổi đột xuất khiến anh/chị không thể trả nợ đúng hạn.

Chính vì thế, khi đi vay vốn Anh/chị nên tính khoản tiền cần trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng mỗi tháng để chủ động dòng tiền hàng tháng. Đặc biệt là với các khoản vay với lãi suất linh hoạt như vay 200 triệu VNĐ.

Cách dễ nhất để anh/chị tính toán lãi vay đấy chính là sử dụng công cụ tính toán lịch trả nợ vay gốc lãi trả đều hàng tháng của CHÚNG TÔI.

Anh/chị có thể tham khảo công cụ này để nhanh chóng tính được khoản tiền phải trả nhanh gọn lẹ và đơn giản.

Khi ấy, Các bạn chỉ cần nhập các thông tin về số tiền vay, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay vốn là sẽ ra số tiền thanh toán hàng tháng với “Lãi thả nổi – dư nợ giảm dần theo số tiền vay”.

Ví dụ: Chị T. Lan vay mượn tiền 200 TRIỆU VNĐ để mua đất tại Agribank, lãi suất áp dụng 9%/năm trong suốt thời gian vay vốn, thời hạn trả nợ trong khoản thời gian 10-15 năm thì chúng ta có bảng kê thanh toán dưới đây:

  • Số tiền trả mỗi tháng (kỳ thứ nhất): 13.696.428 VNĐ
  • Số tiền trả hàng tháng tối đa: 13.696.428 VNĐ
  • Tổng tiền phải đóng: 903.229.174 VNĐ
  • Tổng lãi phải đóng: 253.229.174 VNĐ.

Nếu như trong suốt thời gian vay vốn, bạn có điều kiện thanh lý khoản vay trước khi hết hạn, ngân hàng Agribank sẽ miễn phí trả tiền vay trước hạn từ năm thứ 2 cho anh/chị.

Cách tính lãi suất khi vay 200 triệu
Cách tính lãi suất khi vay 200 triệu

Vay vốn thế chấp 200 triệu vnđ hàng tháng trả bao nhiêu?

Bạn sẽ nắm rõ cách tính lãi suất và số tiền phải trả hàng tháng với dư nợ gốc và dư nợ hiện tại:

Vay vốn thế chấp 200 triệu thanh toán theo dư nợ hiện tại

Tiền lãi phải trả = [(Dư nợ gốc còn lại * Lãi suất trong kỳ)/365 ngày] * số ngày vay thực tế trong tháng

Ví dụ:

Bạn vay thế chấp sổ đỏ 200 Triệu đồng ở ngân hàng là 200 TRIỆU VNĐ, lãi suất cho vay vốn 9%/năm cố định trong thời gian vay.

Thời hạn vay 60 tháng kể từ ngày 06/07/2021 tới ngày 06/07/2025, ta có lịch trả nợ hàng tháng như sau:

Số kỳ trả Dư nợ đầu kỳ (VND) Gốc phải trả (VND) Lãi phải trả (VND) Gốc + Lãi(VND)
1 200,000,000 3,333,333 1,500,000 4,833,333
2 196,666,667 3,333,333 1,475,000 4,808,333
3 193,333,333 3,333,333 1,450,000 4,783,333
4 190,000,000 3,333,333 1,425,000 4,758,333
5 186,666,667 3,333,333 1,400,000 4,733,333
6 183,333,333 3,333,333 1,375,000 4,708,333
7 180,000,000 3,333,333 1,350,000 4,683,333
8 176,666,667 3,333,333 1,325,000 4,658,333
9 173,333,333 3,333,333 1,300,000 4,633,333
10 170,000,000 3,333,333 1,275,000 4,608,333
11 166,666,667 3,333,333 1,250,000 4,583,333
12 163,333,333 3,333,333 1,225,000 4,558,333
13 160,000,000 3,333,333 1,200,000 4,533,333
14 156,666,667 3,333,333 1,175,000 4,508,333
15 153,333,333 3,333,333 1,150,000 4,483,333
16 150,000,000 3,333,333 1,125,000 4,458,333
17 146,666,667 3,333,333 1,100,000 4,433,333
18 143,333,333 3,333,333 1,075,000 4,408,333
19 140,000,000 3,333,333 1,050,000 4,383,333
20 136,666,667 3,333,333 1,025,000 4,358,333
21 133,333,333 3,333,333 1,000,000 4,333,333
22 130,000,000 3,333,333 975,000 4,308,333
23 126,666,667 3,333,333 950,000 4,283,333
24 123,333,333 3,333,333 925,000 4,258,333
25 120,000,000 3,333,333 900,000 4,233,333
26 116,666,667 3,333,333 875,000 4,208,333
27 113,333,333 3,333,333 850,000 4,183,333
28 110,000,000 3,333,333 825,000 4,158,333
29 106,666,667 3,333,333 800,000 4,133,333
30 103,333,333 3,333,333 775,000 4,108,333
31 100,000,000 3,333,333 750,000 4,083,333
32 96,666,667 3,333,333 725,000 4,058,333
33 93,333,333 3,333,333 700,000 4,033,333
34 90,000,000 3,333,333 675,000 4,008,333
35 86,666,667 3,333,333 650,000 3,983,333
36 83,333,333 3,333,333 625,000 3,958,333
37 80,000,000 3,333,333 600,000 3,933,333
38 76,666,667 3,333,333 575,000 3,908,333
39 73,333,333 3,333,333 550,000 3,883,333
40 70,000,000 3,333,333 525,000 3,858,333
41 66,666,667 3,333,333 500,000 3,833,333
42 63,333,333 3,333,333 475,000 3,808,333
43 60,000,000 3,333,333 450,000 3,783,333
44 56,666,667 3,333,333 425,000 3,758,333
45 53,333,333 3,333,333 400,000 3,733,333
46 50,000,000 3,333,333 375,000 3,708,333
47 46,666,667 3,333,333 350,000 3,683,333
48 43,333,333 3,333,333 325,000 3,658,333
49 40,000,000 3,333,333 300,000 3,633,333
50 36,666,667 3,333,333 275,000 3,608,333
51 33,333,333 3,333,333 250,000 3,583,333
52 30,000,000 3,333,333 225,000 3,558,333
53 26,666,667 3,333,333 200,000 3,533,333
54 23,333,333 3,333,333 175,000 3,508,333
55 20,000,000 3,333,333 150,000 3,483,333
56 16,666,667 3,333,333 125,000 3,458,333
57 13,333,333 3,333,333 100,000 3,433,333
58 10,000,000 3,333,333 75,000 3,408,333
59 6,666,667 3,333,333 50,000 3,383,333
60 3,333,333 3,333,333 25,000 3,358,333
Tổng 45.750.000 245.750.000

Sau 5 năm, anh/chị thanh toán đầy đủ 200 TRIỆU VNĐ tổng tiền gốc và tiền lãi đã trả cho ngân hàng là 245.750.000 triệu đồng

Vay 200 triệu vnđ thanh toán theo dư nợ gốc

Lãi phải trả = ((Dư nợ add-on(lãi tính theo dư nợ ban đầu) * lãi suất vay)/365 ngày) * śố ngày vay trong tháng̀

Trường hợp cụ thể:

Anh/chị vay vốn thế chấp 200 triệu VNĐ, lãi suất cho vay vốn 9%/năm cố định trong thời gian khuyến mại, sau đó lãi suất thả nổi theo thị trường (Lãi suất Huy động 36 Tháng + Biên độ 4%). Thời hạn vay 5 năm từ ngày 06/07/2021 đến ngày 06/07/2025, ta có lịch trả nợ hàng tháng như sau:

Số kỳ trả Dư nợ đầu kỳ (VND) Gốc phải trả (VND) Lãi phải trả (VND) Gốc + Lãi(VND)
1 200,000,000 3,333,333 1,500,000 4,833,333
2 196,666,667 3,333,333 1,500,000 4,833,333
3 193,333,334 3,333,333 1,500,000 4,833,333
4 190,000,001 3,333,333 1,500,000 4,833,333
5 186,666,668 3,333,333 1,500,000 4,833,333
6 183,333,335 3,333,333 1,500,000 4,833,333
7 180,000,002 3,333,333 1,500,000 4,833,333
8 176,666,669 3,333,333 1,500,000 4,833,333
9 173,333,336 3,333,333 1,500,000 4,833,333
10 170,000,003 3,333,333 1,500,000 4,833,333
11 166,666,670 3,333,333 1,500,000 4,833,333
12 163,333,337 3,333,333 1,500,000 4,833,333
13 160,000,004 3,333,333 1,500,000 4,833,333
14 156,666,671 3,333,333 1,500,000 4,833,333
15 153,333,338 3,333,333 1,500,000 4,833,333
16 150,000,005 3,333,333 1,500,000 4,833,333
17 146,666,672 3,333,333 1,500,000 4,833,333
18 143,333,339 3,333,333 1,500,000 4,833,333
19 140,000,006 3,333,333 1,500,000 4,833,333
20 136,666,673 3,333,333 1,500,000 4,833,333
21 133,333,340 3,333,333 1,500,000 4,833,333
22 130,000,007 3,333,333 1,500,000 4,833,333
23 126,666,674 3,333,333 1,500,000 4,833,333
24 123,333,341 3,333,333 1,500,000 4,833,333
25 120,000,008 3,333,333 1,500,000 4,833,333
26 116,666,675 3,333,333 1,500,000 4,833,333
27 113,333,342 3,333,333 1,500,000 4,833,333
28 110,000,009 3,333,333 1,500,000 4,833,333
29 106,666,676 3,333,333 1,500,000 4,833,333
30 103,333,343 3,333,333 1,500,000 4,833,333
31 100,000,010 3,333,333 1,500,000 4,833,333
32 96,666,677 3,333,333 1,500,000 4,833,333
33 93,333,344 3,333,333 1,500,000 4,833,333
34 90,000,011 3,333,333 1,500,000 4,833,333
35 86,666,678 3,333,333 1,500,000 4,833,333
36 83,333,345 3,333,333 1,500,000 4,833,333
37 80,000,012 3,333,333 1,500,000 4,833,333
38 76,666,679 3,333,333 1,500,000 4,833,333
39 73,333,346 3,333,333 1,500,000 4,833,333
40 70,000,013 3,333,333 1,500,000 4,833,333
41 66,666,680 3,333,333 1,500,000 4,833,333
42 63,333,347 3,333,333 1,500,000 4,833,333
43 60,000,014 3,333,333 1,500,000 4,833,333
44 56,666,681 3,333,333 1,500,000 4,833,333
45 53,333,348 3,333,333 1,500,000 4,833,333
46 50,000,015 3,333,333 1,500,000 4,833,333
47 46,666,682 3,333,333 1,500,000 4,833,333
48 43,333,349 3,333,333 1,500,000 4,833,333
49 40,000,016 3,333,333 1,500,000 4,833,333
50 36,666,683 3,333,333 1,500,000 4,833,333
51 33,333,350 3,333,333 1,500,000 4,833,333
52 30,000,017 3,333,333 1,500,000 4,833,333
53 26,666,684 3,333,333 1,500,000 4,833,333
54 23,333,351 3,333,333 1,500,000 4,833,333
55 20,000,018 3,333,333 1,500,000 4,833,333
56 16,666,685 3,333,333 1,500,000 4,833,333
57 13,333,352 3,333,333 1,500,000 4,833,333
58 10,000,019 3,333,333 1,500,000 4,833,333
59 6,666,686 3,333,333 1,500,000 4,833,333
60 3,333,353 3,333,333 1,500,000 4,833,333
Tổng 90.000.000 290.000.000

Sau thời gian 5 năm, anh/chị thanh toán đầy đủ 200 TRIỆU gốc và tổng lãi đã đóng là 290.000.000 triệu

Phương thức này được hiểu là bạn mỗi tháng sẽ phải thanh toán cho ngân hàng 1 số tiền cố định. Mặc dù tiền gốc đã giảm (Do đã thanh toán tháng trước) và kéo theo lời giảm theo, mặc dù vậy tháng nào anh/chị cũng phải thanh toán đúng một con số cố định

Chú ý: Biên độ được tính theo gói vay, mục đích vay

Đối chiếu lãi vay theo dư nợ ban đầu và dư nợ còn lại

Hãy nhìn vào số tiền lãi mà khách hàng trả nợ trong 60 tháng anh/chị thấy rằng, thanh toán theo dư nợ add-on (lãi tính theo dư nợ ban đầu) số tiền lãi trả nhiều hơn so với tổng tiền lãi đóng theo dư nợ gốc còn lại.

Tổng số tiền lời theo dư nợ gốc ban đầu theo bảng tính trả nợ trên là 90.000.000 Triệu Đồng so với tổng lãi dư nợ gốc còn lại là 45.750.000 Triệu Vnđ

=> Nếu như đối chiếu cùng mức Lãi Suất 11%/năm như nhau thì tổng lãi dư nợ add-on là 110.000.000 Triệu Đồng, cao gần gấp đôi so với lãi theo dư nợ gốc còn lại chỉ là 55.916.667 triệu

Tổng kết: Anh/chị không nên lựa gói vay theo dư nợ gốc  (vì lãi suất tính theo dư nợ ban đầu luôn).

Ngân hàng nào duyệt vay thuận lợi với khoản tiền 200 triệu

Hầu như tất cả các ngân hàng đều hỗ trợ vay vốn thế chấp với hạn mức lên đến 200 TRIỆU VNĐ. Tuy nhiên, vấn đề đó phụ thuộc phần nhiều vào định giá tài sản bảo đảm của khách hàng vay.

Hiện nay, mức lãi xuất vay vốn thế chấp nhà đất tại các tổ chức tín dụng khá là giống nhau, không xê dịch nhiều. Mức lãi suất cho vay vốn cầm cố ưu đãi thường xoay quanh từ 7-8%/năm. Kết thúc chương trình ưu đãi, lãi suất sẽ xoay quanh trong khoảng 9-12%/năm.

Mặc dù vậy, tùy vào các ngân hàng mà sẽ có sự chênh lệch để hợp lý với điều khoản hợp đồng và điều kiện của khách hàng vay & chính nhà băng đó.

Khi nhà băng có bất kỳ sự thay đổi trong lãi xuất thì khách hàng sẽ vay được thông báo từ bên ngân hàng gửi đến khách hàng để thông báo cho anh/chị về thay đổi lãi xuất

Hướng dẫn thủ tục vay thế chấp 200 triệu

Khách hàng khi vay thế chấp 200 Triệu, thì cần chuẩn bị một số giấy tờ dưới đây:

  • Giấy yêu cầu vay vốn theo mẫu của nhà băng (do ngân hàng cung cấp)
  • CMND hoặc Passport, Bản Sao Sổ Hộ Khẩu/Tạm Trú Dài Hạn (KT3), Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân
  • Khả Năng Trả Nợ Của Khách Hàng Cho Ngân Hàng: Bảng lương 3 tháng gần nhất, hđlđ còn thời hạn
  • Giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản thế chấp của khách hàng: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ có giá khác/sổ tiết kiệm/cổ phiếu.
  • Một số chứng từ khác theo yêu cầu của nhà băng trong lúc tiến hành xử lý nộp giấy tờ vay mượn
Điều kiện vay vốn thế chấp 200 triệu
Điều kiện vay vốn thế chấp 200 triệu

Điều kiện để nhận được vay vốn thế chấp 200 triệu vnđ

Nguồn thu nhập mỗi tháng phải thanh toán.

Để vay vốn được số tiền 200 TRIỆU VNĐ thì thu nhập cố định của khách hàng vay sau khi tính hết các chi phí khác không được vượt quá 50% mức thu nhập có được.

Nguồn tài chính anh/chị phải chứng minh được cho phía nhà băng thấy, như Hợp đồng lao động, xác nhận lương công ty, cho cho thuê nhà, cho thuê xe, nguồn thu từ kinh doanh,…

Mục đích vay thế chấp 200 Triệu

Anh/chị cần chứng minh cho ngân hàng vay vốn thế chấp 200 triệu đồng trên để làm gì. Phương án vay tại đây có thể là mua nhà phố, mở rộng kinh doanh, mua xe oto,…

Đương nhiên là cần có chứng từ chứng minh rõ cho phía nhà băng xem bản chính.

Quy trình vay vốn 200 triệu

Sau khi anh/chị đã chuẩn bị đầy đủ chứng từ vay, bạn có thể đến nhà băng tiến hành việc vay số tiền 200 Triệu. Việc vay 200 TRIỆU VNĐ sẽ được tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Kiểm tra thông tin của khách vay

Khi khách hàng nộp giấy tờ vay mượn ở ngân hàng, khách hàng sẽ phải đưa thêm cho tổ chức tín dụng một vài thông tin cần thiết đến việc mượn ngân hàng như phương án vay, số tiền vay, thời hạn vay. Ngoài ra, anh/chị cũng phải cho tổ chức tín dụng biết nguồn chứng minh thu nhập hàng tháng cũng như khả năng trả nợ của bạn.

Bước 2: Định giá tài sản vay của khách hàng

Sổ đỏ/sổ hồng mà anh/chị dự định thế chấp sẽ được thẩm định giá để xác định chính xác giá trị bất động sản thế chấp của khách hàng trong thời điểm hiện tại. Từ kết quả định giá, nhà băng sẽ xác định số tiền vay chiếm bao nhiêu phần trăm trên thẩm định giá tài sản.

Bước 3: Thực hiện ký khế ước nhận nợ và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa khách hàng với ngân hàng

Sau khi thống nhất được về kết quả định giá tài sản thế chấp, nhà băng sẽ xác định số tiền vay chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm tài sản thế chấp, lãi xuất cho khách hàng vay.

Tổ chức tín dụngvà khách hàng sẽ ký kết khế ước nhận nợ và hợp đồng thế chấp nhà đất tại phòng công chứng trên địa bàn

Bước 4: Đăng ký thế chấp

Theo quy định của NH Nhà Nước và Ngân Hàng cho vay thì để món vay 200 TRIỆU VNĐ được công nhận và lợi ích của ngân hàng được đảm bảo, sau khi hợp đồng thế chấp được công chứng tại tại phòng công chứng Nhà nước/tư nhân, giấy tờ liên quan nhà đất như sổ đỏ/sổ hồng bắt buộc phải đi đăng ký thế chấp vay mới tại cơ quan có thẩm quyền như Văn phòng đăng ký Đất đai hay Sở Tài nguyên Môi trường nơi có nhà đất thế chấp

Thời gian tiếp nhận và trả bộ hồ sơ mất khoảng 5 đến 7 ngày

Bước 5: Chấp thuận và giải ngân món vay 200 TRIỆU

Sau khi ngân hàng đi lấy tài sản thế chấp từ cơ quan có thẩm quyền như Sở Tài nguyên Môi trường về và thu xếp nguồn vốn để giải ngân, khách hàng sẽ được nhà băng ra thông báo chính xác thời gian sẽ giải ngân. Thì anh/chị sẽ mang những Giấy tờ cá nhân bản gốc theo như CMND, Bản Sao Sổ Tạm Trú, Giấy Đăng Ký Kết Hôn Hoặc Giấy Xác Nhận Độc Thân để tới tổ chức tín dụng làm thủ tục giải ngân

Kết luận

Với khoản vay vốn thế chấp 200 Triệu Đồng anh/chị sẽ thuận tiện gom được nguồn tiền thiết yếu nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh, tiêu dùng của bản thân & hộ gia đình. Hãy gửi thông tin ngay với CANVAYTIEN.NET qua điện thoại hay để lại thông tin cá nhân để chúng tôi hỗ trợ anh/chị nhanh nhất.

Scroll to Top