ANH LÊ VŨ VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU ĐỒNG tại NGÂN HÀNG trong vòng 60 tháng nhưng không biết mỗi tháng phải trả bao nhiêu tiền gốc & tiền lãi? Khoản tiền 600 TRIỆU ĐỒNG là món vay không phải là nhỏ đối với khá nhiều khách hàng, do đó việc nắm rõ được số tiền gốc & lãi phải thanh toán hàng tháng là điều đặc biệt cần thiết để anh/chị có thể chủ động trong vấn đề tiền bạc.

Trong chủ đề này, CANVAYTIEN sẽ hướng dẫn một cách chi tiết bạn cách tính lãi suất cho khách hàng vay & số gốc và tiền lãi cần thanh toán hàng tháng cho MÓN VAY 600 TRIỆU VNĐ.

LỢI ÍCH KHI VAY VỐN NGÂN HÀNG 600 TRIỆU VNĐ

Cũng giống như các gói vay vốn ngân hàng khác hiện tại, một khoản VAY 600 TRIỆU đem tới cho anh/chị nhiều lợi ích thiết thực.

Trước mắt, khách hàng sẽ nhận được 600 TRIỆU VNĐ để đáp ứng yêu cầu về vốn như mua nhà ở, vay vốn xây nhà, mua xe oto hoặc mở rộng làm ăn…

Lãi suất cho vay vốn khuyến mại hấp dẫn từ 9-12%/năm tính theo dư nợ vay thực tế, mức LS tiết kiệm hơn không ít so với khoản vay không cần thế chấp.

Điều kiện và quy trình vay khá gọn lẹ, tài sản thế chấp đảm bảo sẽ được ngân hàng định giá và cho KH vay 70% dựa theo kết quả định giá của ngân hàng cho vay

Thời gian vay linh động: 1 năm, 24 tháng, 36 tháng, 60 tháng, 7 năm, 96 tháng, 120 tháng, 15 năm, 240 tháng, 25 năm,…

Vay thế chấp 600 triệu
Vay thế chấp 600 triệu

LÃI SUẤT VAY VỐN THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ LÀ BAO NHIÊU?

Công thức tính toán lịch trả nợ vay cho cả hai hình thức trả nợ thông dụng là: tính theo dư nợ gốc và trả theo dư nợ thực tế còn lại.

Đồng thời phụ thuộc vào hạn mức vay, kỳ hạn vay và lãi xuất ngân hàng cho vay, Bạn có thể xem ngay: Bảng tính số tiền thanh toán hàng tháng cố định bao nhiêu hoặc bảng tính số tiền thanh toán hàng tháng theo dư nợ giảm dần là bao nhiêu?.

Ở đây là cách tính lãi suất theo tháng mới nhất do CANVAYTIEN tổng hợp từ nhiều nguồn.

  • Bước 1: Anh/chị điền Số Tiền Dự Định Vay
  • Bước 2: “Lãi suất” thì Khách hàng nhập lãi suất theo năm, trung bình là 10%/năm
  • Bước 3: “Thời Gian Vay” thì Khách hàng Nhập số Năm mà bạn cần vay.
  • Bước 4: “Loại hình vay”, có 2 cách đó là trả lãi chia đều hàng tháng, hay trả theo dư nợ thực tế còn lại. Khách hàng lựa chọn ”Trả lãi dư nợ giảm dần”.
  • Bước 5: Khách hàng nhấn nút “Chi tiết lịch trả nợ” thì sẽ ra số tiền thanh toán mỗi tháng trong khoảng thời gian mà khách hàng mong muốn vay.

 

Cách tính lãi suất vay ngân hàng
Cách tính lãi suất vay ngân hàng

Bạn thêm khảo thêm cách tính lãi suất khi vay 600 triệu tại ngân hàng ở đây.

VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU HÀNG THÁNG TRẢ GỐC & LÃI BAO NHIÊU

KHOẢN VAY 600 TRIỆU VNĐ mỗi tháng phải đóng của anh/chị sẽ được xác định theo khoản tiền vay, thời gian vay. Do vậy, CANVAYTIEN sẽ đưa ra một vài mốc thời gian khác nhau để khách hàng có thể biết thêm khoản tiền hàng tháng mà mình phải trả là bao nhiêu.

VAY SỐ TIỀN 600 TRIỆU TRONG 10 NĂM

VAY VỐN THẾ CHẤP 600 TRIỆU Thanh Toán Theo Dư Nợ Gốc Còn Lại

Lãi phải trả = [(Dư nợ hiện tại * Lãi xuất trong kỳ)/365  ngày] * số ngày vay thực tế trong kỳ

Trường hợp cụ thể:

Bạn VAY VỐN THẾ CHẤP SỔ ĐỎ ở ngân hàng là 600 TRIỆU ĐỒNG, lãi xuất cho vay vốn 9%/năm ổn định trong suốt thời gian vay.

Thời hạn vay 10 năm tính từ ngày 12/09/2021 tới ngày 12/09/2031, chúng ta có bảng tính lãi như sau:

Số kỳ trả Dư nợ đầu kỳ (VND) Gốc phải trả (VND) Lãi phải trả (VND) Gốc + Lãi(VND)
1 600,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
2 595,000,000 5,000,000 4,462,500 9,462,500
3 590,000,000 5,000,000 4,425,000 9,425,000
4 585,000,000 5,000,000 4,387,500 9,387,500
5 580,000,000 5,000,000 4,350,000 9,350,000
6 575,000,000 5,000,000 4,312,500 9,312,500
7 570,000,000 5,000,000 4,275,000 9,275,000
8 565,000,000 5,000,000 4,237,500 9,237,500
9 560,000,000 5,000,000 4,200,000 9,200,000
10 555,000,000 5,000,000 4,162,500 9,162,500
11 550,000,000 5,000,000 4,125,000 9,125,000
12 545,000,000 5,000,000 4,087,500 9,087,500
13 540,000,000 5,000,000 4,050,000 9,050,000
14 535,000,000 5,000,000 4,012,500 9,012,500
15 530,000,000 5,000,000 3,975,000 8,975,000
16 525,000,000 5,000,000 3,937,500 8,937,500
17 520,000,000 5,000,000 3,900,000 8,900,000
18 515,000,000 5,000,000 3,862,500 8,862,500
19 510,000,000 5,000,000 3,825,000 8,825,000
20 505,000,000 5,000,000 3,787,500 8,787,500
21 500,000,000 5,000,000 3,750,000 8,750,000
22 495,000,000 5,000,000 3,712,500 8,712,500
23 490,000,000 5,000,000 3,675,000 8,675,000
24 485,000,000 5,000,000 3,637,500 8,637,500
25 480,000,000 5,000,000 3,600,000 8,600,000
26 475,000,000 5,000,000 3,562,500 8,562,500
27 470,000,000 5,000,000 3,525,000 8,525,000
28 465,000,000 5,000,000 3,487,500 8,487,500
29 460,000,000 5,000,000 3,450,000 8,450,000
30 455,000,000 5,000,000 3,412,500 8,412,500
31 450,000,000 5,000,000 3,375,000 8,375,000
32 445,000,000 5,000,000 3,337,500 8,337,500
33 440,000,000 5,000,000 3,300,000 8,300,000
34 435,000,000 5,000,000 3,262,500 8,262,500
35 430,000,000 5,000,000 3,225,000 8,225,000
36 425,000,000 5,000,000 3,187,500 8,187,500
37 420,000,000 5,000,000 3,150,000 8,150,000
38 415,000,000 5,000,000 3,112,500 8,112,500
39 410,000,000 5,000,000 3,075,000 8,075,000
40 405,000,000 5,000,000 3,037,500 8,037,500
41 400,000,000 5,000,000 3,000,000 8,000,000
42 395,000,000 5,000,000 2,962,500 7,962,500
43 390,000,000 5,000,000 2,925,000 7,925,000
44 385,000,000 5,000,000 2,887,500 7,887,500
45 380,000,000 5,000,000 2,850,000 7,850,000
46 375,000,000 5,000,000 2,812,500 7,812,500
47 370,000,000 5,000,000 2,775,000 7,775,000
48 365,000,000 5,000,000 2,737,500 7,737,500
49 360,000,000 5,000,000 2,700,000 7,700,000
50 355,000,000 5,000,000 2,662,500 7,662,500
51 350,000,000 5,000,000 2,625,000 7,625,000
52 345,000,000 5,000,000 2,587,500 7,587,500
53 340,000,000 5,000,000 2,550,000 7,550,000
54 335,000,000 5,000,000 2,512,500 7,512,500
55 330,000,000 5,000,000 2,475,000 7,475,000
56 325,000,000 5,000,000 2,437,500 7,437,500
57 320,000,000 5,000,000 2,400,000 7,400,000
58 315,000,000 5,000,000 2,362,500 7,362,500
59 310,000,000 5,000,000 2,325,000 7,325,000
60 305,000,000 5,000,000 2,287,500 7,287,500
61 300,000,000 5,000,000 2,250,000 7,250,000
62 295,000,000 5,000,000 2,212,500 7,212,500
63 290,000,000 5,000,000 2,175,000 7,175,000
64 285,000,000 5,000,000 2,137,500 7,137,500
65 280,000,000 5,000,000 2,100,000 7,100,000
66 275,000,000 5,000,000 2,062,500 7,062,500
67 270,000,000 5,000,000 2,025,000 7,025,000
68 265,000,000 5,000,000 1,987,500 6,987,500
69 260,000,000 5,000,000 1,950,000 6,950,000
70 255,000,000 5,000,000 1,912,500 6,912,500
71 250,000,000 5,000,000 1,875,000 6,875,000
72 245,000,000 5,000,000 1,837,500 6,837,500
73 240,000,000 5,000,000 1,800,000 6,800,000
74 235,000,000 5,000,000 1,762,500 6,762,500
75 230,000,000 5,000,000 1,725,000 6,725,000
76 225,000,000 5,000,000 1,687,500 6,687,500
77 220,000,000 5,000,000 1,650,000 6,650,000
78 215,000,000 5,000,000 1,612,500 6,612,500
79 210,000,000 5,000,000 1,575,000 6,575,000
80 205,000,000 5,000,000 1,537,500 6,537,500
81 200,000,000 5,000,000 1,500,000 6,500,000
82 195,000,000 5,000,000 1,462,500 6,462,500
83 190,000,000 5,000,000 1,425,000 6,425,000
84 185,000,000 5,000,000 1,387,500 6,387,500
85 180,000,000 5,000,000 1,350,000 6,350,000
86 175,000,000 5,000,000 1,312,500 6,312,500
87 170,000,000 5,000,000 1,275,000 6,275,000
88 165,000,000 5,000,000 1,237,500 6,237,500
89 160,000,000 5,000,000 1,200,000 6,200,000
90 155,000,000 5,000,000 1,162,500 6,162,500
91 150,000,000 5,000,000 1,125,000 6,125,000
92 145,000,000 5,000,000 1,087,500 6,087,500
93 140,000,000 5,000,000 1,050,000 6,050,000
94 135,000,000 5,000,000 1,012,500 6,012,500
95 130,000,000 5,000,000 975,000 5,975,000
96 125,000,000 5,000,000 937,500 5,937,500
97 120,000,000 5,000,000 900,000 5,900,000
98 115,000,000 5,000,000 862,500 5,862,500
99 110,000,000 5,000,000 825,000 5,825,000
100 105,000,000 5,000,000 787,500 5,787,500
101 100,000,000 5,000,000 750,000 5,750,000
102 95,000,000 5,000,000 712,500 5,712,500
103 90,000,000 5,000,000 675,000 5,675,000
104 85,000,000 5,000,000 637,500 5,637,500
105 80,000,000 5,000,000 600,000 5,600,000
106 75,000,000 5,000,000 562,500 5,562,500
107 70,000,000 5,000,000 525,000 5,525,000
108 65,000,000 5,000,000 487,500 5,487,500
109 60,000,000 5,000,000 450,000 5,450,000
110 55,000,000 5,000,000 412,500 5,412,500
111 50,000,000 5,000,000 375,000 5,375,000
112 45,000,000 5,000,000 337,500 5,337,500
113 40,000,000 5,000,000 300,000 5,300,000
114 35,000,000 5,000,000 262,500 5,262,500
115 30,000,000 5,000,000 225,000 5,225,000
116 25,000,000 5,000,000 187,500 5,187,500
117 20,000,000 5,000,000 150,000 5,150,000
118 15,000,000 5,000,000 112,500 5,112,500
119 10,000,000 5,000,000 75,000 5,075,000
120 5,000,000 5,000,000 37,500 5,037,500
    Tổng 272.250.000 872.250.000

Sau khoảng thời gian 10 năm, anh/chị thanh toán đầy đủ 600 TRIỆU ĐỒNG gốc và tổng lãi đã đóng là 872.250.000 triệu

VAY THẾ CHẤP SỔ ĐỎ 600 TRIỆU ĐỒNG Thanh Toán Theo Dư Nợ Gốc

Lãi phải trả = ((Dư nợ ban đầu * lãi suất cho vay vốn)/365 ngày) * śố ngày vay trong tháng̀

Trường hợp cụ thể:

Bạn VAY VỐN 600 TRIỆU ĐỒNG, lãi suất cho vay vốn 9%/năm cố định trong thời gian khuyến mại, sau đó lãi xuất thả nổi theo thị trường (LS Tiết Kiệm 12 Tháng + Biên độ 4.5%). Thời gian vay 10 năm kể từ ngày 12/09/2021 đến ngày 12/09/2031, chúng ta có bảng tính lãi như sau:

Số kỳ trả Dư nợ đầu kỳ (VND) Gốc phải trả (VND) Lãi phải trả (VND) Gốc + Lãi(VND)
1 600,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
2 595,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
3 590,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
4 585,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
5 580,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
6 575,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
7 570,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
8 565,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
9 560,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
10 555,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
11 550,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
12 545,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
13 540,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
14 535,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
15 530,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
16 525,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
17 520,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
18 515,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
19 510,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
20 505,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
21 500,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
22 495,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
23 490,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
24 485,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
25 480,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
26 475,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
27 470,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
28 465,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
29 460,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
30 455,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
31 450,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
32 445,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
33 440,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
34 435,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
35 430,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
36 425,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
37 420,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
38 415,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
39 410,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
40 405,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
41 400,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
42 395,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
43 390,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
44 385,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
45 380,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
46 375,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
47 370,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
48 365,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
49 360,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
50 355,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
51 350,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
52 345,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
53 340,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
54 335,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
55 330,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
56 325,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
57 320,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
58 315,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
59 310,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
60 305,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
61 300,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
62 295,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
63 290,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
64 285,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
65 280,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
66 275,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
67 270,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
68 265,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
69 260,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
70 255,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
71 250,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
72 245,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
73 240,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
74 235,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
75 230,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
76 225,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
77 220,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
78 215,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
79 210,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
80 205,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
81 200,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
82 195,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
83 190,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
84 185,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
85 180,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
86 175,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
87 170,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
88 165,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
89 160,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
90 155,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
91 150,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
92 145,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
93 140,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
94 135,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
95 130,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
96 125,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
97 120,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
98 115,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
99 110,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
100 105,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
101 100,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
102 95,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
103 90,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
104 85,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
105 80,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
106 75,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
107 70,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
108 65,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
109 60,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
110 55,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
111 50,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
112 45,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
113 40,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
114 35,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
115 30,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
116 25,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
117 20,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
118 15,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
119 10,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
120 5,000,000 5,000,000 4,500,000 9,500,000
    Tổng 540.000.000 1.140.000.000

Sau khoảng thời gian 10 năm, anh/chị thanh toán đủ 600 TRIỆU tổng tiền gốc và lãi đã thanh toán cho ngân hàng là 1.140.000.000 tỷ vnđ

Phương thức này được hiểu là khách hàng mỗi tháng sẽ phải đóng cho ngân hàng 1 số tiền cố định. Cho dù tiền gốc giảm (Do đã thanh toán tháng trước) và kéo theo lời giảm theo, mặc dù vậy tháng nào KH vay cũng phải thanh toán đúng một số tiền cố định

Note: Biên độ lãi suất được áp dụng theo gói vay, mục đích vay

Đối chiếu lãi vay theo dư nợ gốc và dư nợ hiện tại, anh/chị hãy nhìn vào tổng tiền lãi mà bạn trả tiền trong 10 năm chúng ta thấy rằng, thanh toán theo dư nợ gốc số tiền lãi trả nhiều hơn so với tổng tiền lãi trả theo dư nợ còn lại.

Tổng số tiền lãi theo dư nợ gốc theo 02 bảng ví dụ trên là 540.000.000 Triệu VNĐ so với tổng tiền lãi dư nợ còn lại là 272.250.000 Triệu

=> Nếu ta so sánh cùng mức ls 10%/năm như nhau thì tổng tiền lãi dư nợ gốc là 600.000.000 Triệu đồng, cao gần gấp đôi so với lãi tính theo dư nợ hiện tại chỉ là 302.500.000 Triệu đồng

Kết luận: Khách hàng không nên chọn lựa gói vay theo dư nợ gốc  (vì lãi suất được tính theo dư nợ gốc luôn).

VAY SỐ TIỀN 600 TRIỆU VNĐ TRONG 15 NĂM
VAY SỐ TIỀN 600 TRIỆU VNĐ TRONG 15 NĂM

VAY SỐ TIỀN 600 TRIỆU VNĐ TRONG 15 NĂM

A. Lãi Xuất Vay Theo Theo Dư Nợ Add-On:

Lãi xuất vay theo dư nợ ban đầu là tiền lãi sẽ được tính trên số tiền vay ban đầu trong suốt thời hạn vay. Nếu lãi xuất vay theo dư nợ gốc, số tiền vay thanh toán mỗi tháng là giống nhau.

Trường hợp cụ thể: Khách hàng vay vốn ngân hàng số tiền là 600 TRIỆU trong 15 năm với lãi xuất ổn định là 9%/năm tức khoảng 0,75%/tháng. Như thế, khoản tiền vay khách hàng thanh toán mỗi tháng sau đây:

  • Khoản Tiền Lãi Anh/Chị Trả Nợ Mỗi Tháng là: 0,75 % × 600 TRIỆU = 4,500,000 VNĐ
  • Tiền gốc Anh/Chị Thanh Toán Hàng Tháng cho ngân hàng: 600 TRIỆU VNĐ ÷ 180 tháng = 3,333,333 Triệu
  • Gốc Và Lãi Bạn Phải Trả Mỗi Tháng cho ngân hàng là: 3,333,333 + 4,500,000  = 7,833,333 VNĐ

Các tháng tiếp theo anh/chị vẫn phải trả cho cho phía nhà băng khoản tiền là 7,833,333 Triệu đồng

B. Lãi Vay Tính Theo Dư Nợ Còn Lại:

Đây là cách tính lãi suất vay trả hàng tháng được các ngân hàng áp dụng cho KH. Với cách tính lãi suất vay này, Khách hàng thanh toán bớt tiền gốc đóng cố định theo thời hạn cho vay và lãi sẽ giảm lại.

Nhà băng sẽ tính tiền gốc riêng và tiền lãi sẽ được tính căn cứ vào dư nợ hiện tại. Kết quả là, tiền gốc sẽ được giảm dần, còn tiền lãi tiếp theo sau, cũng giảm dần.

Ví dụ:

Mỗi Tháng Phải Thanh Toán Khoản Tiền Lãi khi VAY SỐ TIỀN 600 TRIỆU ĐỒNG, lãi suất cố định mỗi tháng trong 180 tháng là 9%/năm dao động ở 0,75%/tháng, thời gian vay 15 năm, thì LS cụ thể là:

b.1. Tháng đầu:

  • Số Tiền Lãi Anh/Chị Phải Trả Mỗi Tháng cho ngân hàng là: 0,75% × 600 TRIỆU = 4,500,000 Triệu VNĐ
  • Tiền gốc Anh/Chị Phải Trả Mỗi Tháng là: 600 TRIỆU ĐỒNG ÷ 15 năm = 3,333,333 Triệu
  • Gốc và tiền lãi anh/chị thanh toán hàng tháng là = 3,333,333 + 4,500,000 = 7,833,333 Triệu VNĐ

b.2. Tháng thứ hai:

Do tháng thứ nhất anh/chị đã đóng tiền gốc 3,333,333 Triệu đồng cho nên, qua tháng thứ hai ta sẽ lấy dư nợ vay ban đầu trừ cho tiền gốc tháng đầu

  • Hàng Tháng Phải Thanh Toán Khoản Tiền Lãi cho ngân hàng là: (600 TRIỆU VNĐ  -  3,333,333) × 0.75% = 4,475,000 Triệu VNĐ
  • Mỗi Tháng Phải Trả Tiền gốc cho ngân hàng là: 600 TRIỆU ĐỒNG ÷ 15 năm = 3,333,333 Triệu VNĐ
  • Mỗi tháng phải trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng là: 3,333,333 + 4,475,000 = 7,808,333 Triệu

Những tháng sau, khách hàng vay cũng sẽ áp dụng công thức tính lãi suất như trên để ra được số tiền gốc và tiền lãi mỗi tháng phải thanh toán. Chỉ cần khách hàng vay, lấy dư nợ vay lúc đầu trừ cho tiền gốc những tháng trước đã thanh toán, thì sẽ ra được số tiền lãi phải đóng cho ngân hàng gọn lẹ.

Để thêm thông tin khoản tiền lãi thanh toán mỗi tháng cho ngân hàng trong cả 2 trường hợp: trả lãi hàng tháng hay trả cả tiền gốc và cả tiền lãi thời hạn vay 12 tháng, 2 năm hay 60 tháng, 120 tháng. Anh/chị nên áp dụng công cụ tính lãi suất của CANVAYTIEN, công cụ tính lãi suất vay chính xác, dễ sử dụng nhất trong năm 2021.

VAY SỐ TIỀN 600 TRIỆU ĐỒNG TRONG 20 NĂM

Hiện nay, khi anh/chị VAY THẾ CHẤP SỔ ĐỎ 600 TRIỆU VNĐ tại các tổ chức tài chính, khách hàng sẽ nhận được một trong hai cách tính lãi suất theo dư nợ giảm dần và cố định sau đây.

Cách Tính Lãi Suất Theo Dư Nợ Add-On

  • Số tiền lời 1 tháng = số tiền cần vay ban đầu x Lãi suất ngân hàng cho vay vốn.
  • Tiền gốc thanh toán mỗi tháng cho phía nhà băng = Khoản tiền vay ban đầu/Số tháng vay.
  • Tổng số tiền phải trả mỗi tháng = Số tiền lãi phải trả hàng tháng + Tổng số tiền gốc phải đóng cho nhà băng.

Ví dụ: ANH LÊ VŨ muốn VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU trong 20 năm với lãi cố định là 9%/năm (tức 0.75%/tháng). Như vậy, cụ thể mỗi tháng ANH H.VŨ phải thanh toán cho nhà băng:

  • Tiền lãi là: 0.75% × 600 TRIỆU = 4,500,000 Triệu.
  • Tiền gốc mà ANH H.VŨ thanh toán hàng tháng cho phía nhà băng: 600 TRIỆU ĐỒNG ÷ 20 năm = 2,500,000 Triệu
  • Tổng tiền số tiền lãi + tiền gốc hàng tháng phải thanh toán là: 2,500,000 + 4,500,000 = 7,000,000 Triệu đồng.

Những tháng tiếp theo ANH LÊ VŨ vẫn phải trả cho NGÂN HÀNG tiền gốc và tiền lãi là 7,000,000 Triệu VNĐ

Cách Tính Theo Dư Nợ Gốc Còn Lại

Cũng với thí dụ trên. Số gốc & tiền lãi ANH H.VŨ hàng tháng phải thanh toán khi VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU ĐỒNG, với lãi cố định 0.75%/tháng trong vòng 120 tháng, sẽ được xác định sau đây:

Tháng thứ nhất phải trả:

  • Tiền lãi phải trả: 0.75% × 600 TRIỆU VNĐ = 2,500,000 Triệu.
  • Số tiền gốc phải trả: 600 TRIỆU ĐỒNG ÷ 120 tháng = 4,500,000 Triệu VNĐ.
  • Tổng số tiền lãi + gốc tháng đầu tiên = 2,500,000 + 4,500,000 = 7,000,000 Triệu VNĐ.

Qua tháng thứ hai phải đóng:

  • Tiền lời trả = (600 TRIỆU ĐỒNG – 4,500,000) × 0.75% = 4,481,250 Triệu.
  • Tiền gốc phải đóng: = 600 TRIỆU VNĐ ÷ 20 năm = 2,500,000 Triệu đồng.
  • Tổng số tiền lãi + gốc tháng thứ 2 = 4,481,250 + 2,500,000 = 6,981,250 (giảm đi gần 18.750 VNĐ so với tháng thứ nhất).

Tương tự với tháng thứ 3 cho tới hết kỳ thanh toán tức là 20 năm.

Cứ tiếp tục thanh toán như thế, tiền lãi qua tháng thứ hai sẽ tiếp tục giảm nhiều hơn do dư nợ gốc ban đầu đã được giảm dần cho tới hết thời hạn trả tiền. Chúng ta cũng có thể áp dụng 2 cách tính trên cho khoản VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ có thời hạn vay vốn: 2 năm, 60 tháng, 84 tháng hoặc thậm chí là là 120 tháng, 180 tháng, 20 năm, 25 năm,… chỉ cần thay số tháng vào công thức..

NGÂN HÀNG NÀO DUYỆT VAY DỄ DÀNG VỚI KHOẢN TIỀN 600 TRIỆU

Lạm phát khiến đồng tiền ngày càng mất giá trị, 100 Triệu đồng những năm 2000 về trước thì mua được mấy mảnh đất vị trí mặt tiền đường & giờ đã tăng lên vài chục tỷ VN hoặc trăm tỷ VN.

Với hạn mức cần vay 600 TRIỆU ĐỒNG thì hiện nay đa số ngân hàng cho vay vốn đơn giản với chính sách cho vay tiêu dùng, vay tín chấp không thế chấp, vay vốn tiêu dùng có tài sản cầm cố,..

Tại những Tp lớn như tại TP. Hà Nội, TP. Đà Nẵng, ở TP. Hồ Chí Minh thì ở mức thu nhập sao kê ngân hàng, nhiều cá nhân có khả năng tiện lợi vay không cần thế chấp với khoản tiền từ 100 Triệu đồng cho đến 600 TRIỆU.

Mặc dù thế, số tiền 600 TRIỆU đối với tương đối nhiều hộ gia đình, nhiều anh/chị làm việc tự do thì rất khó có khả năng vay được khoản tiền trên. Để hồ sơ vay vốn được đơn giản hơn, bạn nên tham khảo chính sách một số ngân hàng có thẩm quyền phê duyệt tại chi nhánh ngân hàng, như vậy hồ sơ vay vốn được gọn lẹ hơn so với những nhà băng có quy trình cho vay khó khăn tại tập trung tại Hội sở, tập trung tại Hội sở

Ngân hàng cho vay vốn dễ món vay của người dân: ACB, Sacombank, Agribank, VietCapitalBank, ngân hàng Bao Viet Bank, ngân hàng Bắc Á, BIDV,..

ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH KHI VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ
ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH KHI VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ

ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH KHI VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ

Để có thể đăng ký sản phẩm VAY 600 TRIỆU ĐỒNG, bạn cần phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây.

  • Là công dân Việt Nam hay Việt Kiều có địa chỉ hộ khẩu hoặc KT3 tại nơi có tài sản đảm bảo như thành phố Hà Nội, ở TP. Hồ Chí Minh, tại thành phố Tây Ninh, tại TP Đà Nẵng, ở Cần Thơ, thành phố Hải Phòng
  • Bạn có độ tuổi vay vốn từ 20 – 75
  • Có thẻ chứng minh nhân dân/căn cước công dân
  • Có chứng minh nhân dân hoặc CCCD còn thời gian hiệu lực, không cắt góc. Không có nợ quá hạn tại các ngân hàng: ngân hàng Techcombank, ngân hàng Vietcombank, HSBC, BIDV, Agri, Sacombank …
  • Có tài sản để VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ bao gồm sổ đỏ, sổ đỏ đất đai, nhà ở nằm tại các khu vực mà nhà băng có thể hỗ trợ món vay như: thủ đô Hà Nội, Tp. tại TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu, tại Đồng Nai…

CÁC BƯỚC VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định & xét duyệt hồ sơ xin vay vốn của khách hàng vay. Mỗi ngân hàng sẽ có cách thẩm định, điều kiện cho vay vốn, chuẩn cho vay hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là các bước thẩm định hồ sơ vay vốn chung của các tổ chức tài chính, anh/chị có thể tham khảo thêm:

Bước 1: Định giá nhà đất đảm bảo (nhà ở) để vay

Tài sản thế chấp sẽ đưa đi thẩm định giá để xác định giá trị của bất động sản & xác định tỷ lệ cho vay vốn. Việc định giá có thể được thực hiện bởi nội bộ ngân hàng hoặc bên công ty định giá thứ 3, thông thường là 1 Công ty thẩm định giá do ngân hàng chỉ định.

Giai đoạn 2 : Thực hiện thủ tục ký kết hợp đồng vay vốn và hợp đồng thế chấp

Khi đã thoả thuận về hạn mức vay vốn, giá trị tài sản thế chấp của khách hàng, lãi suất vay vốn,… thì các bạn sẽ được yêu cầu ký khế ước nhận nợ và hợp đồng thế chấp tài sản. Việc ký kết hợp đồng thế chấp nhà đất sẽ được thực hiện dưới sự chứng kiến và xác nhận của công chứng viên.

Giai đoạn 3: Đăng ký thế chấp ở văn phòng đăng ký nhà đất

Để bảo đảm khoản VAY THẾ CHẤP SỔ ĐỎ 600 TRIỆU được đảm bảo & bảo vệ quyền lợi cho Ngân hàng, sau khi KH ký hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp, Ngân hàng sẽ đăng ký giao dịch thế chấp tại chi nhánh VPĐK (thường là tại VPĐK đất đai quận hay Huyện).

Việc đăng ký thế chấp này sẽ có kết quả từ 2 – 4 ngày làm việc từ ngày nộp bộ hồ sơ giấy tờ, khách hàng nên chú ý để chủ động sắp xếp công việc và thời gian hợp lý

Khi đã có kết quả đăng ký giao dịch đảm bảo (đó là sổ hồng, sổ đỏ của khách hàng sẽ được ghi thêm dòng chữ trên tờ bổ sung thể hiện rằng tài sản của khách hàng đang được cầm cố cho ngân hàng theo hợp đồng thế chấp tài sản XYZ), khi ấy khoản vay của bạn sẽ được giải ngân theo như khế ước nhận nợ đã ký trước đó.

TỔNG KẾT

Với khoản VAY THẾ CHẤP 600 TRIỆU VNĐ bạn sẽ thuận lợi tích cóp được nguồn vốn cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh, tiêu dùng của bản thân & hộ gia đình. Hãy liên hệ hotline ngay với CANVAYTIEN qua ĐT hay để lại thông tin liên lạc để chúng tôi hỗ trợ bạn tốt nhất.

Các câu hỏi liên quan đang được nhiều khách hàng quan tâm bạn không nên bỏ qua:

Bao Lâu Khách Hàng Mới Nhận Được Món Vay 600 Triệu Đồng?

Kinh nghiệm nhiều năm cho thấy, các ngân hàng sẽ quy định phù hợp ngày nhận tiền cho khách vay, sau khi đã có kết quả giao dịch đảm bảo tại VPĐK nhà đất Q/huyện là 3-5 ngày.

Bị Nợ Xấu Cic Có Vay 600 Triệu Vnđ Được Hay Không?

Các khoản vay đã thanh toán đầy đủ, trả cho phía nhà băng hết nợ thì ngân hàng sẽ xem xét đánh giá có cho vay lại hay không. Cho nên hầu hết các tổ chức tài chính tại Việt Nam đều cho vay nợ xấu ngân hàng với điều kiện món vay đã trả hay hết nợ xấu lúc này.

Ngân Hàng Nào Cho Vay Thế Chấp Sổ Đỏ 600 Triệu Cao Nhất?

Sẽ không có ngân hàng nào dễ nhất, mỗi ngân hàng sẽ có 1 dịch vụ tốt giành riêng cho phân khúc đối tượng khách hàng khác nhau của ngân hàng. Thí dụ Agribank đáp ứng hộ gia đình, hộ hộ dân ở vùng quê với lãi suất thấp nhất, tuy nhiên những nhà băng khác lại không hỗ trợ.

Đang Vay Ngân Hàng Thì Có Vay Thêm 600 Triệu VNĐ Được Hay Không?

Anh/chị đang có dư nợ ngân hàng vẫn có thể vay thêm tại chính nhà băng cũ hay chuyển qua tổ chức tín dụng khác để tăng thêm khoản tiền vay với điều kiện khách hàng cần đáp ứng đủ yêu cầu và yêu cầu của ngân hàng cho vay tiền.

Scroll to Top